Sự cố thường gặp với hệ thống thủy lực

Hệ thống thủy lực là gì ?

Hệ thống thuỷ lực là dạng truyền động dùng dầu thủy lực tạo ra áp lực được sử dụng nhiều trong ngành chế tạo máy, cơ giới, hàng không, tàu thủy và các ứng dụng khác trong công nghiệp lắp ráp.

Một hệ thống thủy lực thường bao gồm:

  • Trạm nguồn thủy lực: chưa bơm thủy lực các loại thường chạy bằng điện, xăng, dầu hoặc khí nén
  • Các kích, xi lanh thủy lực với các mức tải trọng cũng như hành trình khác nhau
  • Các phụ kiện khác như bộ chia dầu, ống thủy lực, đồng hồ thủy lực, van điều áp và các khớp nối,…

Những sự cố thường gặp với hệ thống thủy lực bao gồm:

1. Dầu thủy lực trong hệ thống quá nóng:

  • Bộ phận làm mát bị tắc hoặc bị hỏng
  • Các thiết bị trong hệ thống hoặc đường ống dẫn quá nhỏ
  • Không đúng loại dầu thủy lực được sử dụng, hoặc độ nhớt không phù hợp
  • Van an toàn phải hoạt động liên tục
  • Hệ thống làm việc quá tải
  • Dầu thủy lực bị bẩn
  • Bể chứa dầu quá nhỏ
  • Vận tốc vòng quay của bơm quá nhanh
  • Phần thông khí bị tắc hoặc kích thước không đủ

2. Dầu thủy lực bị lọt khí

  • Có sự rò rỉ trên đường dầu từ bơm đến thùng chứa dầu.
  • Hệ thống thủy lực không được xả khí đúng phương pháp sau khi lắp ráp, kiểm tra và điều chỉnh
  • Có khe hở ở vòng đệm của xi lanh thủy lực

3. Van xả dầu thủy lực được đặt quá thấp

Nếu van xã được đặt quá thấp , dầu thủy lực có thể chảy từ bơm tới bình chứa dầu thông qua van xả trong khi áp suất chưa đủ mạnh. Kiểm tra cài đặt van, chặn dòng xả bên ngoài van xả và kiểm tra áp suất đường ống với áp kế.

4. Van xả dầu thủy lực bị tắc

Tìm cặn bùn trong van xả, nếu van bẩn, tháo rời và làm sạch van. Van tắc có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang sử dụng dầu thủy lực bẩn, kém chất lượng. Nên chọn dầu thủy lực có khả năng chống ăn mòn, mài mòn, oxy hóa tốt.

5. Rò rỉ trong hệ thống

Kiểm tra rò rỉ toàn bộ hệ thống. Những rò rỉ nghiêm trọng của hệ thống mở thường dễ phát hiện nhưng rò rỉ thường xảy ra trong những ống kín. Một phương pháp kiểm tra rò rỉ thông dụng là đặt áp kế tại đường xả gần bơm và lần lượt chặn các mạch dẫn. Nếu áp suất hạ -> điểm rò rỉ nằm giữa điểm mới kiểm tra và điểm đã kiểm tra trước đó.

6. Các bộ phận của bơm bị gãy, mòn, tắc nghẽn

Lắp đặt áp kế và khóa hệ thống ngoại trừ van xả. Nếu áp suất không thay đổi đáng kể và van xả hoạt động bình thường. Kiểm tra những hư hỏng cơ học trong bơm. Thay mới những bộ phận bị mài mòn và gãy.

Nguyên nhân & khắc phục Sự cố thường gặp với hệ thống thủy lực
Nguyên nhân & khắc phục sự cố thường gặp với hệ thống thủy lực

7. Cài đặt van điều chỉnh sai, dầu thủy lực chảy ngược vào bình chứa dầu

Nếu van điều khiển trực tiếp có cửa mở ở giữa vô tình được đặt ở vị trí trung lập, dầu thủy lực sẽ chảy ngược về bình chứa dầu mà không gặp phải lực cản lớn và gây ra hiện tượng áp suất thấp. Pistons và xi-lanh bị xước cũng là nguyên nhân gây giảm áp suất, thay mới những bộ phận bị mòn.

Xem thêm: Ưu điểm kích thủy lực Holmatro

8. Cơ cấu chấp hành không chuyển động

  • Bơm bị hỏng
  • Van phân phối (van điều khiển hướng) không dịch chuyển
  • Áp suất đặt cho hệ thống quá thấp
  • Cơ cấu chấp hành bị hỏng
  • Van an toàn luôn luôn mở do bị mắc kẹt
  • Tải của cơ cấu chấp hành quá lớn
  • Van một chiều bị lắp ngược
  • Chọn dầu nhớt, mỡ bôi trơn cho máy xúc, máy công trình

9.  Không có áp suất

  • Bơm quay sai chiều
  • Đường thủy lực bị gián đoạn
  • Van an toàn luôn mở do bị mắc kẹt
  • Trục bơm bị gãy
  • Toàn bộ lưu lượng bơm chảy về bể do van, đế van hoặc cơ cấu chấp hành bị hư hỏng

10. Bơm gây tiếng ồn lớn

  • Không khí lọt vào cửa hút của bơm
  • Trục bơm và trục động cơ dẫn động không thẳng hàng
  • Độ nhớt dầu quá cao
  • Bộ lọc trên đường vào bị bẩn
  • Van an toàn đóng mở không ổn định
  • Bơm bị hỏng
  • Vận tốc vòng quay của bơm quá cao
  • Đường ống hút bị lỏng hoặc bị hỏng

11. Áp suất thấp hoặc thất thường

  • Khí có trong dầu thủy lực
  • Áp suất mở của van an toàn đặt quá thấp
  • Rò rỉ trong đường ống thủy lực
  • Bơm bị mài mòn hoặc không kín
  • Cơ cấu chấp hành bị mài mòn hoặc không kín

12. Cơ cấu chấp hành chuyển động chậm hoặc thất thường

  • Có khí trong hệ thống
  • Độ nhớt chất lỏng quá cao
  • Bơm bị mài mòn hoặc hỏng
  • Tốc độ của bơm quá thấp
  • Có rò rỉ qua cơ cấu chấp hành hay qua van một chiều
  • Các van điều khiển lưu lượng bị bẩn hoặc bị hỏng
  • Bộ phận thông khí ở bể chứa dầu (thường là nắp đổ dầu) bị bịt kín
  • Mức dầu trong bể chứa quá thấp
  • Van một chiều bị hỏng
  • Van an toàn đóng mở không ổn định

Trên là 1 vài những sự cố thường gặp với hệ thống thủy lực. Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp bạn nắm bắt và xử lý những lối trên nhanh chóng.

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2019 Công ty TNHH kỹ thuật Kenta Việt Nam. Thiết kế Website bởi Kentavietnam.